macOs là gì ? Có lên chọn nó thay cho Window

macOs (Macintosh Operating System) Hệ điều hành độc quyền, được phát triển và phân phối bởi Apple, được cài đặt sẵn trên máy tính xách tay Macbook

Theo wikipedia : macOs/ˌmæk oʊ ˈɛs/ (trước đây là Mac OS X, sau là OS X) là một dòng hệ điều hành độc quyền, được phát triển và phân phối bởi Apple, được cài đặt sẵn trên các máy tính Macintosh. macOS là thế hệ tiếp nối của Mac OS, hệ điều hành ban đầu của Apple. Không như Mac OS, macOS là một hệ điều hành kiểu Unix được xây dựng trên công nghệ được phát triển tại NeXT trong nửa đầu những năm 1980 và cho đến khi Apple mua công ty này vào đầu năm 1997.

1. macOS là gì?

Nghe rất là hoang mang nhưng tóm gọn nó là: macOs (Macintosh Operating System) Hệ điều hành độc quyền, được phát triển và phân phối bởi Apple, được cài đặt sẵn trên máy tính xách tay Macbook

​​Nghe thấy đồ của apple là biết đến chất lượng rồi, tôi thử so sánh giữa Macos với Windows hệ điều hành phổ biết gấp mà gần như ai cũng biết đến cái máy tính đều biết đến ?

2. Những ưu điểm của Mac OS so với Windows

– Sự ổn định: Mac OS của Apple được đánh giá là một nền tảng ổn định đó là ý kiến không chỉ cá nhận tôi mà là của tất cả những người đã sử dụng cả 2 hệ điều hành – Mac hoạt động một cách mượt mà hơn nhiều dù đều là ứng dụng adobe Photoshop, adobe premiere … dù là máy đó có cùng cấu hình về phần cứng

– Đồng bộ hóa giữa các thiết bị của Apple: Khi sử dụng cùng lúc các sản phẩm của Apple như: iphone, ipad, macbook, apple watch, airpod …bạn sẽ dể dàng trong việc kết nối và chia sẻ dữ liệu qua lại. tất cả đều được đồng bộ với nhau rât mượt mà trong hệ sinh thái của Apple

– Tính năng bảo mật: macOs là hệ điều hành có tính năng bảo mật cao vì thế bạn sẽ không phải lo lắng về rò rỉ dữ liệu hay bị hacker tấn công.

– Sự tiện dụng: Không khó để người mới dùng lần đầu làm quen với hệ điều hành Mac OS bởi giao diện đơn giản, vì nó là của Apple mà hiện hưu trên Iphone là 1 điển hình ?

– Lập trình : Đối với lập trình như tôi thì khỏi nói nếu ai làm về IOS thì mặc định phải là dùng hệ điều hành MACOS để có thể dễ dàng nhất trong việc Coding

– Phần mềm: Đa số các hãng làm phần mềm lớn đặc biệt là các hãng làm phần mềm đồ hoạ đều làm bản dành riêng cho OSX. Một điều hẳn làm mọi người ngạc nhiên là đối thủ của Apple công ty Microsoft lại là nhà viết nhiều phần mềm cho OSX nhất. Điển hình là bộ ứng dụng văn phòng MS Office 2004, trình nghe nhạc, xem phim WM9..

3. Nhược điểm của Mac OS là gì?

– Kho ứng dụng còn hạn chế: Do lượng người dùng Mac OS so với Windows còn khá ít, và những phần mềm chỉ có được phát triển Đặt thu trên Window, như những phần mềm kế toán … vì nó đã được phát triển lâu về để phát triển lại trên 1 hệ điều hành mới sẽ phải chờ đợi thêm mới biết sẽ có không

– Kho game ít hơn nhiều so với Windows: Tương tự như các phần mềm khác, kho game hỗ trợ trên Mac cũng còn khá ít, không đầy đủ và phong phú như trên Windows,

4. Các phiên bản của Mac OS hiện nay

Tính đến hiện nay thì Mac OS đã có nhiều phiên bản trên thị trường, phiên bản mới là các cập nhật giúp cải tiến hiệu năng, giao diện…của sản phẩm. Dưới đây là những phiên bản Mac OS những năm gần đây:

Sierra: Ra mắt vào tháng 9 năm 2016 tạm biệt cái tên OS X, hệ điều hành của Mac từ lúc này đã trở thành macOS. Một lần nữa hệ điều hành trên máy tính lại bước đến gần hơn iOS, và Siri lúc này cũng đã có mặt trên macOS.

High Sierra: Ra mắt vào tháng 9 năm 2017 tập trung vào cải thiện hiệu năng và độ ổn định là chính. Apple File System là một ví dụ, đem việc chuyển các tập tin nhanh hơn và bảo mật hơn.

Mojave: Ra mắt vào tháng 9 năm 2018 với sự cải tiến về giao diện cũng như hiệu năng kèm vài tính năng mới như DarkMode

Catalina: Là phiên bản đầu tiên hỗ trợ ứng dụng 64bit

Nếu bạn đang dùng Window muốn trải nghiệp hoặc cài macOs thì có thể tham khải guide này của tôi về hackintosh hoặc có thể cài trên máy ảo để trải nghiệm tại đây

Chi tiết mã các phiên bản macOs thì đây tôi lấy từ Wiki

Phiên bản từ 10 nên gọi là Mac OS X vậy thôi

  • Public Beta Kodiak, Build 1H39
  • 10.0 Cheetah, Build 4K78
    • 10.0.1 Build 4L13
    • 10.0.2 Build 4P12
    • 10.0.3 Build 4P13
    • 10.0.4 Build 4Q12
  • 10.1 Puma, Build 5G64
    • 10.1.1 Build 5M28
    • 10.1.2 Build 5P48
    • 10.1.3 Build 5Q45
    • 10.1.4 Build 5Q125
    • 10.1.5 Build 5S60
  • 10.2 Jaguar, Build 6C115
    • 10.2.1 Jaguar Red, Build 6D52
    • 10.2.2 Jaguar Blue, Merlot, Build 6F21
    • 10.2.3 Jaguar Green, Build6G30
    • 10.2.4 Jaguar Pink, Build 6I32
    • 10.2.5 Jaguar Plaid, Build 6L29
    • 10.2.6 Jaguar Black, Build 6L60
    • 10.2.7 Build 6R65
    • 10.2.8 (G4) Build 6R73
    • 10.2.8 (G5) Build 6S90
  • 10.3 Panther, Build 7B85
    • 10.3.1 Build 7C107
    • 10.3.2 Build 7D24
    • 10.3.3 Build 7F44
    • 10.3.4 Build 7H63
    • 10.3.5 Build 7M34
    • 10.3.6 Build 7R28
    • 10.3.7 Build 7S215
    • 10.3.8 Build 7U16
    • 10.3.9 Build 7W98
  • 10.4 Tiger, Build 8A428
    • 10.4.1 Build 8B15
    • 10.4.2 Build 8C46
    • 10.4.3 Build 8F46
    • 10.4.4 Build 8G32
    • 10.4.5 (PowerPC) Build 8H14
    • 10.4.5 (Intel) Build 8G1454
    • 10.4.6 (PowerPC) Build 8I1119
    • 10.4.6 (Intel) Build 7U16
    • 10.4.7 (PowerPC) Build 8J135
    • 10.4.7 (Intel) Build 8J2135
    • 10.4.8 (PowerPC) Build 8L127
    • 10.4.8 (Intel) Build 8L2127
    • 10.4.9 (PowerPC) Build 8P135
    • 10.4.9 (Intel) Build 8P2137
    • 10.4.10 (PowerPC) Build 8R218
    • 10.4.10 (Intel) Build 8R2218
    • 10.4.11 (PowerPC) Build 8S165
    • 10.4.11 (Intel) Build 8S2167
  • 10.5 Leopard, Build 9A581
    • 10.5.1 Build 9B18
    • 10.5.2 Build 9С31
    • 10.5.3 Build 9D34
    • 10.5.4 Build 9E17
    • 10.5.5 Build 9F33
    • 10.5.6 Build 9G55
    • 10.5.7 Build 9J61
    • 10.5.8 Build 9L30
  • 10.6 Snow Leopard, Build 10A432
    • 10.6.1 Build 10B504
    • 10.6.2 Build 10C540
    • 10.6.3 Build 10D573
    • 10.6.4 Build 10F569
    • 10.6.5 Build 10H548
    • 10.6.6 Build 10J567
    • 10.6.7 Build 10J869
    • 10.6.8 Build 10K540
  • 10.7 Lion, Build 11A511
    • 10.7.1 Build 11B211
    • 10.7.2 Build 11C74
    • 10.7.3 Build 11D50
    • 10.7.4 Build 11E53
    • 10.7.5 Build 11G56
  • 10.8 Mountain Lion, Build 12A269
    • 10.8.1 Build 12B19
    • 10.8.2 Build 12C54
    • 10.8.2 Build 12C60
    • 10.8.3 Build 12D78
  • 10.9 Mavericks, Build 13A603
    • 10.9.1 Build 13B42
    • 10.9.2 Build 13C64
    • 10.9.3 Build 13D65
    • 10.9.4 Build 13E28
    • 10.9.5 Build 13F34
  • 10.10 Yosemite, Build 14A389
    • 10.10.1 Build 14B25
    • 10.10.2 Build 14C109
    • 10.10.3 Build 14D136
    • 10.10.4 Build 14E46
    • 10.10.5 Build 14F27
  • 10.11 Capitan, Build 15A284
    • 10.11.1 Build 15B42
    • 10.11.2 Build 15C50
    • 10.11.3 Build 15D21
    • 10.11.4 Build 15E65
    • 10.11.5 Build 15F34
    • 10.11.6 Build 15G31, 15G17023, 15G18013 hay 15G19009

Từ bàn 10.12 gọi ngắn gọn là macOS thay vì cái tên gọi Mac OS X

  • 10.12 macOS Sierra, Build 16A323
    • 10.12.1 Build 16B2555 hay 16B2557
    • 10.12.2 Build 16C67
    • 10.12.3 Build 16D32
    • 10.12.4 Build 16E195
    • 10.12.5 Build 16F73
    • 10.12.6 Build 16G29, 16G1036, 16G1114, hay 16G1212
  • 10.13 macOS High Sierra, Build 17A365 hay 17A405
    • 10.13.1 Build 17B48, 17B1002, hay 17B1003
    • 10.13.2 Build 17C88, 17C89, 17C205, hay 17C2205
    • 10.13.3 Build 17D47, 17D102, 17D2047, hay 17D2102
    • 10.13.4 Build 17E199, 17E201
    • 10.13.5 Build 17F77
    • 10.13.6 Build 17G65
  • 10.14 macOS Mojave Build 18A391
    • 10.14.1 Build 18B75, 18B2107 và 18B309
    • 10.14.2 Build 18C54
    • 10.14.3 Build 18D109
    • 10.14.4 Build 18E226
    • 10.14.5 Build 18F132
    • 10.14.6
  • 10.15 macOS Catalina
    • 10.15.1

Thấy hay và hũu ích hãy share với mọi người cùng đọc nhé ! Xem thêm tại : luulam.dev